công điểm

công điểm

Trong hợp tác xã, thu nhập của nông dân được tính bằng công điểm.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Số điểm ghi nhận công lao động: "công điểm" đơn vị dùng để tính toán ghi nhận mức độ đóng góp lao động của mỗi cá nhân trong một tập thể, đặc biệt trong các hợp tác xã nông nghiệp hoặc các tổ chức lao động tập thể. Mỗi ngày làm việc, người lao động được chấm một số công điểm nhất định dựa trên khối lượng chất lượng công việc.
    • Cơ sở để phân phối thu nhập: "công điểm" thường được dùng làm căn cứ để chia lương, thưởng, hoặc các quyền lợi khác trong mô hình sản xuất tập thể.
dụ sử dụng
  • (Mỗi sáng, thành viên hợp tác xã được tính điểm dựa trên lao động của họ.)
  • (Vào cuối tháng, tổng điểm lao động của mỗi người xác định mức lương của họ.)
  • (Hệ thống điểm lao động đảm bảo sự công bằng trong chia lợi ích.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chấm công điểm": hành động đánh giá ghi nhận số điểm lao động của một người.
    • Người quản lý chấm công điểm cho từng viên dựa trên năng suất làm việc. (Người quản lý ghi điểm lao động cho mỗi thành viên dựa trên hiệu suất.)
  • "tích lũy công điểm": quá trình tích lũy dần số điểm lao động qua nhiều ngày.
    • Nhờ tích lũy công điểm đều đặn, anh ấy được nhận thêm nhiều lợi ích từ hợp tác xã. (Nhờ tích lũy điểm lao động thường xuyên, anh ấy nhận thêm nhiều quyền lợi.)
Biến thể từ gần giống
  • Công (danh từ): sự lao động, việc làm có ích; cũng có nghĩathành tích hoặc công trạng.
    • Công lao của ông ấy rất lớn đối với làng xã. (Sự đóng góp lao động của ông ấy rất quan trọng cho cộng đồng.)
  • Điểm (danh từ): đơn vị dùng để đánh giá, tính toán.
    • Điểm thi của học sinh được công bố sau kỳ kiểm tra. (Kết quả thi của học sinh được thông báo sau kỳ kiểm tra.)
Từ đồng nghĩa
  • Điểm lao động: cách diễn đạt tương tự, nhấn mạnh vào khía cạnh lao động.
  • Công lao động: khái niệm rộng hơn, chỉ sự đóng góp sức lao động nói chung.
  • Số điểm: cách gọi chung, không cụ thể hóa bối cảnh.
Thành ngữ liên quan
  • Công điểm bằng nhau, lợi ích chia đều: thành ngữ chỉ sự công bằng trong phân phối dựa trên lao động.
    • Trong hợp tác xã, nguyên tắc công điểm bằng nhau, lợi ích chia đều để tránh bất bình. (Nguyên tắc mọi người điểm lao động ngang nhau thì được chia lợi ích đều nhau.)